Xin chào! Bạn cần được hỗ trợ?

Hãy để chúng tôi giúp bạn tìm câu trả lời bằng cách gõ câu hỏi hoặc từ khóa vào bên dưới

Điều khoản - Chính sách - Câu hỏi thường gặp

Bảng giá cước dịch vụ bưu chính

 

BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

(Áp dụng từ 01/04/2020)

 

I- BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH

 

Tuyến

Khoảng cách
(km)

Giá cước
(VNĐ/đơn hàng)

Nội thành HCM/
Nội thành HN và nội Tỉnh/Thành Phố còn lại

0 km đến 3 km

15.000

Mỗi 1 km tiếp theo

5.000

 

Lưu ý: Giá cước nêu trên là mức giá cơ bản đối với dịch vụ chuyển phát nhanh. Tùy theo điều kiện thời tiết, thời gian cung cấp dịch vụ, thỏa thuận với Bên sử dụng dịch vụ, GoFast có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm Giá cước phù hợp, thông báo và nhận được sự đồng ý của Bên sử dụng dịch vụ trước khi áp dụng.

 

2. KHU VỰC HỖ TRỢ

  1. Quy định khu vực lấy hàng
  • Được thể hiện trong danh sách đính kèm.
  1. Quy định khu vực giao hàng
  • Được thể hiện trong danh sách đính kèm.

3. Quy định về thời gian toàn trình:

Thời gian hoạt động lấy hàng, giao hàng, trả hàng: 24/24 tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ).

Thời gian toàn trình theo khoảng cách:

 

 

Khoảng cách

(Km)

Thời gian giao hàng cam kết

(Phút)

 

Nội thành TP.HCM

Nội thành Hà Nội và nội Tỉnh/Thành phố còn lại

1-5 km

40

50

>5-10 km

60

70

>10-15 km

90

100

>15-20 km

120

130

>20-25 km

150

150

>25km

Tùy theo thỏa thuận giữa GoFast và Người Gửi

theo từng trường hợp cụ thể

 

II- DỊCH VỤ GIA TĂNG

1. Dịch vụ phát hàng thu tiền COD

 

Loại dịch vụ

Phí dịch vụ

(VNĐ/đơn hàng)

Dịch vụ phát hàng thu tiền COD

 

Số tiền COD dưới 2.000.000 VNĐ

5.000

Số tiền COD từ 2.000.000 VNĐ trở lên

8.000

Lưu ý: Giá dịch vụ nêu trên là mức giá cơ bản đối với dịch vụ phát hàng thu tiền COD. Tùy theo giá trị thu hộ, thỏa thuận với Bên sử dụng dịch vụ, GoFast có thể điều chỉnh Giá dịch vụ phù hợp, thông báo và nhận được sự đồng ý của Bên sử dụng dịch vụ trước khi áp dụng.

- Miễn phí chuyển khoản ngân hàng tiền COD thu hộ cho Bên sử dụng dịch vụ.

- Thời gian đối soát: thứ Hai hàng tuần.

- Thời gian chuyển khoản tiền COD thu hộ cho Bên sử dụng dịch vụ: thứ Hai hàng tuần.

2. Hoàn trả hàng

Phí trả hàng = 50% phí giao hàng của Bưu gửi có liên quan.

3. Mức bồi thường

3.1 Xác định giá trị Hàng hóa để làm căn cứ bồi thường

Giá trị Hàng hoá được bồi thường căn cứ vào:

  1. Giá trị thu hộ (không bao gồm phí vận chuyển và quyền lợi giảm giá đi kèm); hoặc
  2. Giá trị bưu gửi ghi trên hóa đơn có giá trị pháp lý, ghi rõ nội dung hàng hóa trên hóa đơn.

3.2 Mức bồi thường thiệt hại đối với Bưu gửi

  • Trường hợp Bưu gửi chứa thư từ, tài liệu, ấn phẩm, tờ rơi: mọi mất mát, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do GoFast, GoFast sẽ thực hiện bồi thường 04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ đã sử dụng
  • Trường hợp Hàng hóa gửi là đồ ăn, thức uống: trong trường hợp vận chuyển làm hư hỏng, GoFast sẽ thực hiện bồi thường 100% giá trị dựa trên hóa đơn hợp lệ của Hàng hóa.
  • Trường hợp Bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa thì mức bồi thường thiệt hại như sau:

 

Giá trị đền bù = giá trị Hàng hóa x mức đền bù theo bảng bên dưới

STT

Nội dung

Mức đền bù

Mức tối thiểu

1

Rách, vỡ, ướt, mất niêm phong bao bì, gói bọc. Sản phẩm còn nguyên chưa kích hoạt hay sử dụng, không trầy xướt hay sửa chữa gì

20%

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ đã sử dụng

2

Các trường hợp hư hỏng còn lại

100%

3

Đơn mất hàng/được coi là mất hàng

100%

3.3. Bồi thường thiệt hại do vi phạm thời gian giao hàng.

Trường hợp GoFast không đảm bảo thời gian giao nhận đã công bố và Người gửi có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, GoFast có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng cho Người gửi.

III- QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hàng hóa cấm gửi

- Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

- Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ.

- Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh.

- Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm.

- Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- Các loại pháo.

- Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử).

- Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

- Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng.

- Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

- Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

- Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái.

- Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

- Khoáng sản đặc biệt, độc hại.

- Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.

- Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

- Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

- Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

- Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

- Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.

- Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.

- Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu.

- Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ.

- Rượu các loại.

- Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu.

- Sinh vật sống.

- Giống cây trồng – vật nuôi.

- Khoáng sản.

- Phế liệu.

- Phụ gia thực phẩm.

- Xăng, dầu các loại.

- Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp).

- Các thuốc dùng cho người.

- Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao.

- Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép).

- Nguyên liệu thuốc lá.

- Bánh kem hoặc các thực phẩm dễ hư hỏng khi ở nhiệt độ bình thường.

- Các thiết bị, linh kiện điện tử

- Các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.

 

3. Quy định đóng gói và bảo quản hàng hóa

- GoFast chỉ nhận hàng hóa đã được đóng gói, bảo quản từ phía Người gửi. GoFast sẽ giao hàng nguyên đai nguyên kiện, không đồng kiểm hàng hóa. GoFast từ chối bồi thường với hàng hóa hỏng hóc do lỗi từ phía người gửi (đóng gói không đảm bảo gây vỡ hỏng hàng hóa,...).

- GoFast từ chối bồi thường với hàng hóa hỏng do đặc tính tự nhiên sản phẩm (dễ nóng chảy, ...).

 

4. Quy định miễn trừ trách nhiệm đền bù.

  • Hàng hóa đã được giao đúng thoả thuận.
  • Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi
  • Người sử dụng dịch vụ không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ
  • Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc tiêu hủy do nội dung bên trong vi phạm các qui định cấm gửi của pháp luật.
  • Hàng hóa bị hư hại, mất mát do lỗi của bên gửi hàng.

 

KHU VỰC LẤY HÀNG

 

Tỉnh

Quận/Huyện

Khu vực

Vùng miền

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thành Phố Vũng Tàu

Nội thành

Miền Nam

Bắc Ninh

Thành Phố Bắc Ninh

Nội thành

Miền Bắc

Bình Dương

Thành Phố Thủ Dầu Một

Nội thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Bến Cát

Huyện xã

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Dĩ An

Ngoại thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Tân Uyên

Ngoại thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Thuận An

Ngoại thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Bình Thủy

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Cái Răng

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Ninh Kiều

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Ô Môn

Ngoại thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Thốt Nốt

Huyện xã

Miền Nam

Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang

Huyện xã

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Cẩm Lệ

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Hải Châu

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Liên Chiểu

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Ngũ Hành Sơn

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Sơn Trà

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Thanh Khê

Nội thành

Đà Nẵng

Điện Biên

Thành Phố Điện Biên Phủ

Nội thành

Miền Bắc

Đồng Nai

Thành Phố Biên Hòa

Nội thành

Miền Nam

Hà Nội

Quận Ba Đình

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Bắc Từ Liêm

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Cầu Giấy

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Đống Đa

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hà Đông

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hai Bà Trưng

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hoàn Kiếm

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hoàng Mai

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Long Biên

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Nam Từ Liêm

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Tây Hồ

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Thanh Xuân

Nội thành

Hà Nội

Hải Phòng

Quận Dương Kinh

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Đồ Sơn

Huyện xã

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Hải An

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Hồng Bàng

Nội thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Kiến An

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Lê Chân

Nội thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Ngô Quyền

Nội thành

Miền Bắc

Khánh Hòa

Thành Phố Nha Trang

Nội thành

Miền Trung

Nghệ An

Thành Phố Vinh

Nội thành

Miền Trung

Quảng Ninh

Thành Phố Hạ Long

Nội thành

Miền Bắc

Thái Nguyên

Thành Phố Thái Nguyên

Nội thành

Miền Bắc

Thừa Thiên Huế

Thành Phố Huế

Nội thành

Miền Trung

TP. Hồ Chí Minh

Quận 1

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 10

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 11

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 12

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 2

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 3

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 4

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 5

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 6

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 7

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 8

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 9

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Bình Tân

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Bình Thạnh

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Gò Vấp

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Phú Nhuận

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Tân Bình

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Tân Phú

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Thủ Đức

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

 

KHU VỰC GIAO HÀNG

 

 

Tỉnh

Quận/Huyện

Khu vực

Vùng miền

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thành Phố Vũng Tàu

Nội thành

Miền Nam

Bắc Ninh

Thành Phố Bắc Ninh

Nội thành

Miền Bắc

Bình Dương

Thành Phố Thủ Dầu Một

Nội thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Bến Cát

Huyện xã

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Dĩ An

Ngoại thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Tân Uyên

Ngoại thành

Miền Nam

Bình Dương

Thị Xã Thuận An

Ngoại thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Bình Thủy

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Cái Răng

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Ninh Kiều

Nội thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Ô Môn

Ngoại thành

Miền Nam

Cần Thơ

Quận Thốt Nốt

Huyện xã

Miền Nam

Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang

Huyện xã

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Cẩm Lệ

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Hải Châu

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Liên Chiểu

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Ngũ Hành Sơn

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Sơn Trà

Nội thành

Đà Nẵng

Đà Nẵng

Quận Thanh Khê

Nội thành

Đà Nẵng

Điện Biên

Thành Phố Điện Biên Phủ

Nội thành

Miền Bắc

Đồng Nai

Thành Phố Biên Hòa

Nội thành

Miền Nam

Hà Nội

Quận Ba Đình

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Bắc Từ Liêm

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Cầu Giấy

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Đống Đa

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hà Đông

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hai Bà Trưng

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hoàn Kiếm

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Hoàng Mai

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Long Biên

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Nam Từ Liêm

Ngoại thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Tây Hồ

Nội thành

Hà Nội

Hà Nội

Quận Thanh Xuân

Nội thành

Hà Nội

Hải Phòng

Quận Dương Kinh

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Đồ Sơn

Huyện xã

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Hải An

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Hồng Bàng

Nội thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Kiến An

Ngoại thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Lê Chân

Nội thành

Miền Bắc

Hải Phòng

Quận Ngô Quyền

Nội thành

Miền Bắc

Khánh Hòa

Thành Phố Nha Trang

Nội thành

Miền Trung

Nghệ An

Thành Phố Vinh

Nội thành

Miền Trung

Quảng Ninh

Thành Phố Hạ Long

Nội thành

Miền Bắc

Thái Nguyên

Thành Phố Thái Nguyên

Nội thành

Miền Bắc

Thừa Thiên Huế

Thành Phố Huế

Nội thành

Miền Trung

TP. Hồ Chí Minh

Quận 1

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 10

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 11

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 12

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 2

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 3

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 4

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 5

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 6

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 7

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 8

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận 9

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Bình Tân

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Bình Thạnh

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Gò Vấp

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Phú Nhuận

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Tân Bình

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Tân Phú

Nội thành

TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

Quận Thủ Đức

Ngoại thành

TP. Hồ Chí Minh

 

 

 

 

Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

1. Thời gian toàn trình

 

Khoảng cách

(Km)

Thời gian giao hàng cam kết

(Phút)

 

Nội thành TP HCM

Nội thành HN và nội Tỉnh/Thành Phố còn lại

1-5 km

40

50

>5-10 km

60

70

>10-15 km

90

100

>15-20 km

120

130

>20-25 km

150

150

>25 km

Theo thỏa thuận giữa GoFast và Người gửi

trong từng trường hợp cụ thể

 

Thời gian toàn trình này áp dụng cho các tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày lễ.

 

2. Hoàn trả hàng cho người gửi

- Bưu tá có trách nhiệm liên hệ trước với người gửi khi đến hoàn trả hàng.

- Bưu tá có trách nhiệm cập nhật hành trình hoàn trả hàng gồm: thời gian, số lần, lí do chưa hoàn trả được trong hành trình của đơn hàng.

- Cước phí dịch vụ trả hàng được ghi rõ trong Bảng giá cước phí giao nhận

- Thời gian trả hàng:

 

Loại đơn hàng

Thời gian

Nội tỉnh/thành phố

Chỉ tiêu thời gian trả hàng bằng 2 lần chỉ tiêu thời gian toàn trình, tính từ khi Bên GoFast cập nhật trạng thái tương đương “đã lấy hàng” thành công từ Người Gửi cho đến khi GoFast cập nhật trạng thái tương đương “bưu gửi được hoàn thành công cho Người Gửi”, hoặc “hoàn thành công về kho lưu giữ hàng hoàn trả của GoFast.

Ngoài ra, nếu Đơn hàng được cập nhật trạng thái tương đương “đã lấy hàng” trước 17 giờ, Bưu tá phải hoàn trả hàng về kho trước 21 giờ cùng ngày;

Nếu Đơn hàng được cập nhật trạng thái tương đương “đã lấy hàng” sau 17 giờ, Bưu tá hoàn trả hàng về kho trước 12 giờ ngày hôm sau.

 

Quy định về giải quyết khiếu nại, giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại

QUY ĐỊNH VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH THIỆT HẠI

NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
a. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.
b. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
c. Trường hợp chậm chỉ tiêu thời gian toàn trình, công ty sẽ hoàn trả lại cước sử dụng dịch vụ cho khách hàng.
d. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
e. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố;
f. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
g. Không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:
+ Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi
+ Người sử dụng dịch vụ không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ
+ Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc tiêu hủy do nội dung bên trong vi phạm các qui định cấm gửi của pháp luật.
+ Hàng hóa bị hư hại, mất mát do lỗi của bên gửi hàng.
I MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
2.1. Xác định giá trị Hàng hóa để làm căn cứ bồi thường
Giá trị Hàng hóa được bồi thường căn cứ vào:
a. Giá trị thu hộ (không bao gồm phí vận chuyển và quyền lợi giảm giá đi kèm); hoặc
b. Giá trị bưu gửi ghi trên hóa đơn có giá trị pháp lý, ghi rõ nội dung Hàng hóa trên hóa đơn;
2.2. Mức bồi thường thiệt hại đối với bưu gửi:
a. Trường hợp Bưu gửi chứa thư từ, tài liệu, ấn phẩm, tờ rơi: mọi mất mát, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do GoFast, GoFast sẽ thực hiện bồi thường 04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ đã sử dụng
b. Trường hợp Hàng hóa gửi là đồ ăn, thức uống: trong trường hợp vận chuyển làm hư hỏng, GoFast sẽ thực hiện bồi thường 100% giá trị dựa trên hóa đơn hợp lệ của Hàng hóa.
c. Trường hợp Bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa thì mức bồi thường thiệt hại như sau:

Giá trị đền bù = giá trị Hàng hóa x mức đền bù theo bảng bên dưới

Stt

Nội dung

Mức đền bù

Mức tối thiểu

1

Rách, vỡ, ướt, mất niêm phong bao bì, gói bọc. Sản phẩm còn nguyên chưa kích hoạt hay sử dụng, không trầy xước hay sửa chữa gì

20%

04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ đã sử dụng

2

Các trường hợp hư hỏng còn lại

100%

3

Đơn mất hàng/được coi là mất hàng

100%


2.3. Bồi thường thiệt hại do vi phạm thời gian giao hàng.
Trường hợp GoFast không đảm bảo thời gian giao nhận đã công bố và Người gửi có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, GoFast có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng cho Người gửi.
2.4. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
a. Người gửi hàng hóa phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong điều kiện vận chuyển này và có trách nhiệm cung cấp các thông tin, hồ sơ, chứng từ trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, mất để GoFast thực hiện các thủ tục đền bù. Tiền đền bù sẽ được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ khi GoFast nhận đầy đủ các thông tin, hồ sơ, chứng từ nêu trên và các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
b. Quá thời hạn bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a của Mục này thì GoFast sẽ trả tiền lãi chậm thanh toán 7,6%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.
2.5. Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại
a. Trường hợp tìm lại được một phần hoặc toàn bộ bưu gửi bị coi là đã mất và đã được bồi thường thiệt hại theo quy định, GoFast sẽ thông báo cho người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại.
b. Người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại có quyền nhận lại hoặc từ chối nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được.
c. Trường hợp người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được thì phải hoàn trả số tiền bồi thường tương ứng cho GoFast.
d. Trường hợp người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại từ chối nhận lại thì một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được thuộc quyền sở hữu của GoFast.
II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
3.1. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
- Việc giải quyết khiếu nại phải được thực hiện trên nguyên tắc đúng thời hạn, thời hiệu đã được quy định, đúng pháp luật và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Người sử dụng dịch vụ;
- GoFast mong muốn giải quyết khiếu nại của Khách hàng thông qua hình thức thỏa thuận, thương lượng dựa trên tinh thần thiện chí của các bên.
3.2. Hình thức khiếu nại
Công ty Cổ Phần GoFast tiếp nhận khiếu nại của khách hàng tại trụ sở, qua điện thoại, bằng email hoặc bằng văn bản theo các thông tin liên lạc bên dưới:
Công Ty Cổ Phần GoFast
Địa chỉ: 244 Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP HCM.
Số điện thoại: 19006510
E-mail: nowship@now.vn hoặc truy cập vào mục Đơn hàng của Khách hàng trên Ứng dụng, chọn phần chat để liên hệ với nhân viên xử lý đơn hàng.
3.3. Điều kiện để khiếu nại được giải quyết
- Người khiếu nại phải là Khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính của GoFast hoặc người được Khách hàng ủy quyền hợp pháp; và
- Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời hiệu khiếu nại theo quy định.
3.4. Thời hiệu khiếu nại
- 06 tháng, kiệu khiếu nại thực thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố.
- 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
3.5. Tiếp nhận khiếu nại
- GoFast sẽ cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại. Phiếu tiếp nhận khiếu nại có thể được thực hiện dưới hình thức văn bản hoặc thư điện tử và phải thể hiện rõ nội dung khiếu nại của Khách hàng, yêu cầu giải quyết khiếu nại.
- Trường hợp không tiếp nhận khiếu nại, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, GoFast sẽ có văn bản thông báo cho Khách hàng biết và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận khiếu nại.
3.6. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Không quá ba mươi (30) ngày lịch, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
3.7. Quy trình giải quyết khiếu nại
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của GoFast sẽ được thực hiện theo quy trình sau đây:
Bước 1: Lập biên bản ghi nhận sự việc
Theo đó, Người giao hàng và Người nhận lập biên bản (bắt buộc phải có) và chụp hình (nếu được) về việc việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố hoặc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác. Hai bên ký xác nhận việc xảy ra trong biên bản.
Bước 2: Gửi khiếu nại
Khách hàng tiến hành gửi khiếu nại đến GoFast, kèm các hình ảnh (nếu có) đã chụp để phục vụ cho việc giải quyết khiếu nại.
Bước 3: Giải quyết khiếu nại
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, bộ phận xử lý khiếu nại của GoFast có trách nhiệm yêu cầu Bộ phận gửi hàng cung cấp thông tin trong việc xử lý khiếu nại liên quan đến chất lượng hàng hóa được gửi đi (bao gồm nhưng không giới hạn hàng hóa/thư bị đánh tráo, hàng hóa/thư bị suy suyển, hư hỏng). Bộ phận gửi hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của bộ phận xử lý khiếu nại của GoFast. Trong trường hợp Bộ phận gửi hàng không thể cung cấp thông tin trong thời hạn quy định thì Bộ phận gửi hàng phải có thông báo bằng văn bản xin gia hạn thời hạn phản hồi và ấn định thời hạn cuối mà Bộ phận gửi hàng có thể cung cấp thông tin. Tuy nhiên, thời hạn này không được kéo dài quá 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của bộ phận xử lý khiếu nại của GoFast.
- Căn cứ vào thông tin do Bộ phận gửi hàng/thư cung cấp hoặc trên cơ sở tự mình đánh giá các tình tiết của vụ việc, bộ phận xử lý khiếu nại của GoFast sẽ xác minh để xác định chính xác trách nhiệm thuộc về bên nào. Việc xác minh này không được kéo dài quá 20 ngày lịch kể từ thời điểm nhận được khiếu nại.
- Trong vòng không quá 03 ngày tiếp theo kể từ ngày hết hạn xác minh xác minh vụ việc, bộ phận xử lý khiếu nại của GoFast phải ra quyết định giải quyết vụ việc.
Bước 4: Thông báo kết quả giải quyết khiếu nại
- GoFast có trách nhiệm gửi thông báo giải quyết khiếu nại bằng văn bản cho Người khiếu nại và các bên có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại.
- Trong trường hợp Người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, việc khiếu nại được coi là chấm dứt. Trong trường hợp ngược lại, Người khiếu nại và/hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan, có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.